Thứ Ba, 3 tháng 6, 2014

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ TỐT NHẤT CHỨNG ĐAU NỬA ĐẦU

. ĐIỀU TRỊ 



a.Điều trị cắt cơn 
-Với cơn đau nửa đầu ngắn từ 30-60 phút : 
+Không cần dùng thuốc. 
+Hoặc dùng thuốc giảm đau thông thường như Aspirin, Acetaminophen, … 
-Với cơn đau nửa đầu nặng hơn và liên tục : 
+Uống ngay lúc bắt đầu 3 viên Ergotamin 1mg, hoặc đặt hậu môn. 
+Hoặc tiêm dưới da Sumatriptan. 
+Hoặc tiêm tĩnh mạch Chlopromazin, hoặc Prochlorpermazin. 
-Với đau nửa đầu kéo dài có thể tuỳ trường hợp chọn : 
+Ibuprofen 600-800mg. 
+Naproxen 375-750mg. 
+Amitriptylin 30-40mg. 
+Notriptylin 40-120mg. 
b. Điều trị dự phòng 
-Nếu cơn đau xảy ra 2-3 lần trong một tháng, dùng trong 2 tuần, mỗi ngày 1 trong những thuốc sau : 
+Propanolol 60mg. 
+Amitriptylin 10mg. 
+Methylsergid 2mg. 
-Người bệnh cần tránh các tác nhân kích thích gây đau đầu. 

 ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y 


a.Nguyên tắc điều trị -Đau nửa đầu ngoại cảm phần lớn là thực chứng, phải khư tà, lấy khư phong tán tà là chính; khư phong tán hàn, khư phong thanh nhiệt, khư phong táo thấp. 
- Đau nửa đầu nội thương phần lớn là hư chứng, phải bổ hư là chính : tức phong tiềm dương, ích khí thăng thanh, dưỡng âm bổ huyết, ích khí dưỡng âm, ích thận điền tinh, …. 
-Đau nửa đầu do đờm trọc, huyết ứ là bản hư tiêu thực, phải khư thực trước, hoặc phù chính khư tà, tuỳ chứng mà xác định chủ thứ. 
b. Điều trị bằng thuốc 
1)Triệu chứng (TC) : Đau nửa đầu hoặc đau hai bên thái dương, lúc nóng lúc mát (hàn nhiệt vãng lai), miệng khô họng ráo, mắt hoa, không muốn ăn uống, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch huyền. 
Chẩn đoán (CĐ) : Đau đầu do ngoại cảm phong hàn chưa giải ở biểu, truyền vào thiếu dương. 
Phép chữa (PC) : Hoà giải thiếu dương. 
Phương (P) : Tiểu sài hồ thang. 
Dược (D) : Sài hồ, Bán hạ, Đại táo, Nhân sâm đều 12g (hoặc Đảng sâm 24g), Sinh khương 5 lát hoặc 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống. 
2)TC : Đau nửa đầu, choáng váng, bứt rứt dễ cáu, đêm nằm không yên, đau sườn, miệng đắng, mặt đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch huyền. 
CĐ : Can dương vượng. 
PC : Bình can tiềm dương. 
P2 : Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm. 
D : Thiên ma 6g, Câu đằng, Sinh địa, Ngưu tất đều 12g, Chi tử, Câu kỷ tử đều 9g, Sài hồ 6g, Xuyên khung 15g, Thạch quyết minh, Trân châu mẫu đều 30g,Long đởm thảo, Cam thảo đều 3g. Sắc uống. 
Phương giải (PG) : Thiên ma, Câu đằng : tức (dẹp) can phong, bình can dương; Chi tử, Long đởm thảo : thanh can hoả; Sinh địa, Kỷ tử : dưỡng can âm; Sài hồ : sơ can; Xuyên khung : hoạt huyết lý khí, là thuốc khí trong huyết, lượng nhỏ co mạch máu, lượng lớn giãn mạch máu; Ngưu tất : dẫn hoả đi xuống; Cam thảo : điều hoà; Thạch quyết minh, Trân châu mẫu : . 
3)TC : Đau nửa đầu lơ mơ, ngực bụng bí, nôn ra nước chua đờm dãi, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt. 
CĐ : Đờm trọc. 
PC : Kiện tỳ hoá đờm. 
P3 : Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm. 
D3 : Bán hạ, Bạch truật, Phục linh, Đởm Nam tinh, Màn kinh tử đều 9g, Thiên ma, Trần bì, Cam thảo đều 6g, Tế tân 3g, Xuyên khung 12g. Sắc uống. 
PG : Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo là Nhị trần thang : hoá thấp đờm; Bạch truật : kiện tỳ lợi thấp; Đởm Nam tinh : hoá đờm; Thiên ma : dẹp can phong; Màn kinh tử : khu phong giảm đau; Xuyên khung : hoạt huyết giảm đau; Tế tân : khu hàn giảm đau. 
4)TC : Bị đau nửa đầu bên trái đã hơn nửa năm, phát liên tiếp, hơn 10 ngày lên một cơn đau đầu nhức như búa bổ, ôm đầu mà kêu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền tế. 
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Đờm khí uất kết, trở trệ kinh mạch. 
PC : Hành khí hoá đờm, tán kết giảm đau. 
P4 : Tán thiên thang. (Bách bệnh biện chứng lục của Trần Sĩ Phong đời Thanh) 
D4 : Xuyên khung 30g, Bạch thược 15g, Bạch giới tử 9g, Hương phụ 6g, Sài hồ, Uất lý nhân, Cam thảo đều 3g, Bạch chỉ 2g. Liệu trình 5 thang. Sắc uống. 
5)TC : Đau nửa đầu bên trái, đau rất dữ dội, kêu la không ngớt, cả đêm không ngủ, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, gốc lưỡi hơi bẩn, mạch huyền tế. 
CĐ : Đau nửa đầu do đờm ngưng khí trệ, phong tà công kích lên đầu. 
PC : Khứ phong trừ đờm. 
P5 : Thiên đầu thống thang. 
D5 : Xuyên khung 30g, Bạch thược 15g, Bạch giới tử 10g, Hương phụ 6g, Sài hồ, Uất lý nhân, Cam thảo đều 3g, Bạch chỉ 2g. Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 3-5 thang. 
6)TC : Đau nửa đầu đã hơn 10 năm, ngày càng nặng dần, mỗi tháng lên cơn đau 2-3 lần liên tục mấy ngày, đau chủ yếu ở trán và 2 thái dương, chất lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng, mạch trầm huyền mà sáp. 
CĐ : Đau nửa đầu do mạch máu. Kinh mạch ứ trở, kinh khí không thư, thanh dương không cử, nhiễu loạn thanh không. (bệnh lâu năm tất ứ, ứ thì trở lạc, hư thì khí huyết hoạt động kém mà sinh ra). 
PC : Ích khí cử dương, hoá ứ thông lạc. 
P6 : Tân phương Huyết phủ trục ứ thang. 
D : Hoàng kỳ 15g, Xuyên khung, Nhũ hương, Xích thược, Đào nhân đều 10g, Sinh địa 20g, Ngưu tất 12g, Hồng hoa, Tế tân đều 8g, Cam thảo 6g. Ngày 1 thang sắc uống. 
PG : Tế tân là vị tân nhiệt, giỏi về khu não phong, thúc đảy các vị hoạt huyết hoá ứ vào thẳng ổ bệnh, hợp sức công phá các ứ tích, lượng dùng thường 1-3g, đây dùng 8g để đánh nhanh thắng nhanh. 
7)TC : Đã 4 năm đau đi đau lại vùng đầu bên trái, hễ lao động vất vả hoặc suy nghĩ thái quá là lên cơn đau, đau lan ra đỉnh đầu, trán, lợm giọng, nôn mửa, váng đầu, mệt mỏi, yếu sức, người hoảng hốt, thở gấp, ăn uống giảm sút, người gầy gò, sắc mặt không tươi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế vô lực. 
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Khí huyết đều hư, huyết hư sinh phong, thượng nhiễu thanh không. 
PC : Bổ ích khí huyết, sơ phong giảm đau (Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt) 
P7 : Quy kỳ khương hoạt thang. 
D7 : Toàn Đương quy, chích Hoàng kỳ đều 24g, Khương hoạt 15g (cho sau). Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 4 thang. Tiếp sau uống 20 thang cùng Hương sa lục quân tử hoàn 6g. Củng cố cho uống Nhân sâm dưỡng vinh thang, nếu có điều kiện. 
Gia giảm (GG) : 
-Nôn mửa nhiều, thêm Bán hạ chế gừng 6g. 
-Khí trệ huyết ứ, thêm : Xuyên khung 10g, Xạ hương 0,15g. 
-Kèm can hoả, thêm : Câu đằng 18g, Bạch tật lê, Hoàng cầm đều 10g. 
-Âm hư hoả vượng, thêm : Đan bì 10g, Sinh địa 15g. 
-Đờm trọc nặng, thêm : Bán hạ chế 6g, Trúc nhự 10g. 
8)TC : Đau đầu đã 10 ngày, phát thành cơn, đau nhiều ở nửa đầu trái, trán bên trái và đỉnh đầu, lúc đau dữ có kèm buồn nôn, hai tay ôm đầu kêu đau, thể chất bệnh nhân yếu, vẻ mặt tiều tuỵ, mắt mất thần, chất lưỡi nhạt, đầu lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trái tế sáp, mạch phải hơi đại. 
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Khí huyết khuy hư, phong tà trở lạc. 
PC : Ích khí dưỡng huyết, khứ phong thông lạc. 
P8 : Xuyên khung trà điều ẩm gia giảm. 
D8 : Xuyên khung, Phòng phong, Kinh giới, Màn kinh tử, Bạch chỉ, Cảo bản, Bạc hà, Địa long, Đương quy, Bạch thược đều 10g, Đảng sâm 12g. Ngày 1 thang sắc uống thay nước trà. Liệu trình 5 thang. Tiếp uống thêm 5 thang nguyên phương, tăng Đảng sâm, Đương quy lên 50g, thêm : Thục địa, Cúc hoa đều 15g. 
9)TC : Đau nửa đầu có chu kỳ đã hơn 16 năm, lúc đầu vài tháng lên cơn 1 lần, sau mỗi tháng 1 lần, rồi mỗi tuần 1 lần. Trước mỗi lần lên cơn nhìn thấy hình ảnh động của gương phản chiếu, tiếp sau đau nhói ở vùng tai phải, kéo dài 20 phút đến vài giờ, lúc nặng thì nôn mửa, sau cơn đau thì mệt mỏi, buồn ngủ. Cơn đau không liên quan đến thời tiết, khí hậu, tinh thần hoặc chế độ ăn uống. Trong gia đình dì và em gái cũng bị đau tương tự. Sắc mặt tối xấm, đờ đẫn, lưỡi tím thâm, đầu lưỡi trái có mảng ứ, mạch trầm sáp. 
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Đau nửa đầu thể khí trệ huyết ứ, trở yết thanh không. 
PC : Hoạt huyết hoá ứ, thông kinh giảm đau. 
P9 : Huyết phủ trục ứ thang gia vị. 
D9 : Sinh địa, Đương quy, Đào nhân đều 12g, Xích thược, Xuyên khung, Hồng hoa, Ngưu tất, Cát cánh, Chỉ xác đều 9g, Sài hồ 10g, Huyền hồ, Cam thảođều 6g, Toàn yết 3g. Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 50 thang. 
10)TC : Đau nửa đầu lâu không khỏi, chỗ đau cố định không di chuyển, đau như dùi đâm dao cứa, hoặc có tiền sử ngoại thương phần đầu, chất lưỡi tím hoặc có ban ứ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế sáp. 
CĐ : Huyết ứ. 
PC : Hoạt huyết hoá ứ. 
P10 : Khung long thang gia giảm. (giảm thấp đọ nhớt của huyết dịch, trương nở mạch máu) 
D10 : Xuyên khung 30g, Địa long 15g, Cát căn, Huyền hồ, Ngưu tất đều 30g, Bạch chỉ 9g, Tế tân 3g. Sắc uống. 11)CĐ : Thiên đầu thống .
P11 : Thiên thống tán. 
D11 : Khương hoạt 18g, Bạch chỉ 12g, Xuyên ô chế, Thảo ô chế đều 9g. Tất cả sao cháy, tán bột, chia làm 18 lần uống, ngay 3 lần, chiêu bằng nước chin trước bữa ăn. 
D12 : Xuyên khung, Bạch chỉ, chích Viễn chí đều 50g, Băng phiến 7g. Tán mịn, qua sàng 80 mắt, cho vào lọ đậy kín. Lúc đau súc một tý cho vào mảnh vải nhỏ, nút vào lỗ mũi bên nửa đầu đau, khoảng 3-5 phút sẽ giảm dần đau. 12)Các chứng đau đầu. 
CĐ : Phong hàn thấp nhiệt tà uất kết sinh viêm, trở cơ kinh lạc. 
PC : Khư phong, tán hàn, táo thấp, thanh nhiệt giải độc, giải cơ, sơ kinh, ninh lạc, tiêu viêm, giảm đau. 
P13 : Cửu bạch trấn thống thang. 
D : Cúc hoa trắng, Bạch thược, Bạch chỉ đều 10-30g, Bạch truật 10-24g, Thông bạch 1-5 củ, Bạch tật lê, Bạch giới tử đều 6-18g, Bạch Phụ tử, Bạch cương tàm đều 3-10g, Màn kinh tử 15g, Cát căn 10-30g, Một dược 3-15g, Cam thảo 6-12g. Tuỳ chứng gia giảm lượng từng vị thuốc. Ngày 1 thang sắc uống. CHÂM CỨU PC : Tán phong trấn thống, sơ điều kinh khí. Công thức huyệt (H) : Phong trì, Đầu duy, Thái dương thấu Xuất cốc. 
GG : 
-Đau đầu phong hàn, thêm : Phong môn, Côn lôn. 
-Đau đầu phong nhiệt, thêm : Đại chuỳ, Ngoại quan. 
-Đau đầu phong thấp, thêm : Trung quản, Phong long, Tam âm giao. 
-Đau đầu do can dương thượng cang, thêm : Thái xung, Dương phụ, Trung phong, Thái âm, Can du, Đồng tử liêu, Túc lâm khấp, Ngoại quan, Tuyệt cốt,Thái khê. 
-Đau đầu do thấp đàm trung trở, thêm : Phong long, Thượng tinh thấu Bách hội, Âm lăng tuyền, Trung quản, Ấn đường, Tỳ du. 
-Đau đầu do thận hư, thêm : Hoàn cốt, Thiên trụ, Thận du, Mệnh môn, Thái khê. -Đau đầu do khí trệ huyết ứ, thêm : Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung, Cách du, Đại chuỳ, Hợp cốc, Giác tôn. 
Ý nghĩa : 
-Phong trì, huyệt hội của túc thiếu dương và mạch dương duy : tán phong giải biểu, khứ hàn nhiệt, trấn đầu thống. 
-Đầu duy, huyệt hội của túc dương minh và túc thiếu dương : thăng thanh giáng trọc. 
-Thái dương, kỳ huyệt ngoài kinh : yếu huyệt giảm đau đầu. 
-Phong môn, Côn lôn : tán phong hàn, giải biểu tà. 
-Đại chuỳ, Ngoại quan : tán phong nhiệt, giảm đau đầu. 
-Trung quản, Phong long, Tam âm giao : khư phong thắng thấp. 
-Thái xung, Dương phụ, Trung phong : bình can tiềm dương, mát đầu mắt. 
-Phong long, Thượng tinh thấu Bách hội, Âm lăng tuyền, Trung quản : hoá đờm giáng nghịch. 
-Hoàn cốt, Thiên trụ, Thận du, Mệnh môn, Thái khê : bổ thận điền tinh giảm đau. 
-Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung : hoạt huyết hoá ứ. ÔN CHÂM chữa đau đầu hư hàn. 
H : Phong phủ, Á môn, Phong trì. 
Cách ôn châm : Cách 1-2 ngày 1 lần, mỗi lần 1-2 huyệt, 3-5 mồi dùng hào kim. CỨU chữa đau đầu do huyết hư. H : Bách hội, Khí hải, Can du, Tỳ du, Thận du,Hợp cốc, Túc tam lý. 
Cách cứu : Châm đốt điếu ngải, nhằm đúng huyệt vị, không để chạm da, cứu đến da có vòng đỏ không bỏng rộp là được, mỗi huyệt cứu 3-15 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 5 lần là một liệu trình.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét